Tư vấn miễn phí 24/7 : 0906 38 47 49

Hỏi đáp

Doanh Nghiệp

Các câu hỏi thường gặp về Doanh nghiệp, Đầu tư, Kế toán Thuế...

Thủ tục chuyển đổi từ công ty TNHH MTV sang công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Thành viên mới là người nước ngoài thì có trở ngại gì không?

Trả lời: Về thủ tục chuyển đổi loại hình công ty từ TNHH MTV sang nhiều thành viên sẽ căn cứ vào Khoản 1 Điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-3 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);
2. Danh sách thành viên;
3. Điều lệ công ty mới;
4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:
4.1 Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân ;
4.2 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
5. Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác; Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của các tổ chức, cá nhân được thừa kế;
6. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (lấy tại cơ quan đăng ký);
7. Mục lục hồ sơ.
8. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

Về việc Thành viên mới là người nước ngoài chị xem thêm Điều 26 Luật đầu tư 2014 – sẽ phải có sự đồng ý của Sở KHĐT thì mới có thể thực hiện được.

Công ty mới thành lập, chưa có lao động thì phải làm khai trình sử dụng lao động lần đầu tại doanh nghiệp không?

Trả lời: Nếu doanh nghiệp mình chưa có lao động ở công ty thì vẫn phải làm thủ tục khai trình lao động. Nhưng trong Bảng khai trình sử dụng lao động thì mình để các số liệu trong đó là 0 0 0.
Tuy nhiên, có một vấn đề cần lưu ý với anh là trước đó, theo quy định tại Điều 25 Nghị định 95/2013/NĐ-CP thì sẽ phạt nếu doanh nghiệp không thực hiện kê khai. Nhưng Khoản 2 Điều 2 Nghị định 88/2015/NĐ-CP đã bãi bỏ điều đó. Tức, trong thời gian 30 ngày mà anh không nộp hay chậm nộp thì vẫn không bị phạt. Nhưng tốt nhất thì mình vẫn nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thủ tục để tránh các vấn đề rắc rối có thể phát sinh sau này.

Điều lệ Công ty có bắt buộc ghi tên, thông tin nhân thân người đại diện theo pháp luật không?

Trả lời: Điều lệ công ty không bắt buộc ghi tên, thông tin nhân thân người đại diện theo pháp luật. Theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp 2014.
“Điều 25. Điều lệ công ty
1. Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.
Điều lệ công ty có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
d) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;
đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;
e) Cơ cấu tổ chức quản lý;
g) Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;
h) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
i) Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên;
k) Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;
l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;
m) Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;
n) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
2. Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây:
a) Các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
b) Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
c) Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
d) Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.”

Công ty mẹ thay đổi tên thì chi nhánh thực hiện thủ tục gì, nghĩa vụ công ty mẹ giao có chi nhánh truớc đây hay nghĩa vụ về thuế của chi nhánh có thay đổi không

Trả lời: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật doanh nghiệp 2014, theo đó:
“2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện.”
Như vậy, trên nguyên tắc khi công ty mẹ thay đổi tên thì chi nhánh chỉ phải thực hiện việc gửi Thông báo thay đổi tên chi nhánh theo tên của công ty mẹ lên Sở kế hoạch và đầu tư, mẫu Thông báo thay đổi anh xem quy định tại phụ lục II.13 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014,
“Điều 45. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”
Như vậy, chi nhánh, văn phòng đại diện do Công ty thành lập ra để thực hiện một phần hoặc toàn bộ chức năng, nhiệm vụ của công ty, các hoạt động của chi nhánh, văn phòng chỉ nằm trong phạm vi thẩm quyền mà công ty mẹ phân bổ. Các nghĩa vụ truớc đây công ty mẹ giao cho chi nhánh (trong truờng hợp này là cấp giấy phép ủy quyền khai thác) hay nghĩa vụ về thuế của chi nhánh vẫn giữ nguyên không thay đổi.

Góp vốn bằng giấy nhận nợ có được hay không?

Trả lời: Điều 115 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền tài sản
“Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác”

Theo Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014:

“Điều 35. Tài sản góp vốn
1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Như vậy, giấy xác nhận nợ là bằng chứng về quyền đòi nợ (quyền tài sản) nên được phép sử dụng để góp vốn.”

Thủ tục thành lập công ty liên doanh với nước ngoài

Trả lời: Việc thành lập công ty liên doanh là hoạt động đầu tư dưới hình thức thành lập tổ chức kinh tế
+ Theo Khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2014 thì : Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều này;
Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
– Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Điều 37 Luật đầu tư 2014, được hướng dẫn bởi Điều 29, 30, 31 Nghị định 118/2015/NĐ-CP
– Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Điều 38 Luật đầu tư 2014
Thời hạn (Khoản 3 Điều 29 Nghị định 118/2015/NĐ-CP): 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này nếu đáp ứng các điều kiện sau:
Mục tiêu của dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này (nếu có).
+ Để triển khai dự án đầu tư và các hoạt động thì sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư : nhà đầu tư thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế kinh doanh. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế (Điều 44 Nghị định 118/2015/NĐ-CP)

Thủ tục xin giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trả lời: Để giải thể doanh nghiệp chị tham khảo quy trình giải thể doanh nghiệp tại Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2015

Sau khi thực hiện hết các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, người lao động và các chủ nợ; doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ lên Sở Kế hoạch và Đâu tư bao gồm:

  1. Thông báo về giải thể doanh nghiệp (mẫu quy định);
  2. Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;
  3. Danh sách chủ nợ (mẫu tham khảo) và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội (nếu có);
  4. Danh sách người lao động (mẫu tham khảo) sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
  5. Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có)

6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Doanh nghiệp (Công ty TNHH) xin tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh thì thời gian được tạm ngừng là bao lâu?

Trả lời: Luật Doanh nghiệp 2014 có quy định như sau:
Điều 200. Tạm ngừng kinh doanh
1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác
.”
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. (nội dung naỳ được quy định tại Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)
Biểu mẫu thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh anh tham khảo tại Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành (Phụ lục II-21)

Hồ sơ anh xem tại Khoản 1; 3 Điều 8 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

Đất Đai

Các câu hỏi thường gặp về chuyển nhượng, mua bán đất đai, xin giấy phép xây dựng...

Quy trình mua bán đất đai, các bước cần làm khi mua bán đất đai?

Trả lời:

Bước 1: các bên cần thực hiện công chứng hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ, trường hợp một trong các bên là tổ chức kinh doanh bất động sản thì không bắt buộc phải công chứng hợp đồng căn cứ khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013. Hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực gồm: Đơn yêu cầu công chứng, chứng thực; hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ; Giấy chứng nhận QSDĐ; hộ khẩu, CMND của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; Tùy trường hợp, bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng là người độc thân thì còn có thể có thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 2: sau khi công chứng hợp đồng thì liên hệ Chi cục thuế huyện nơi có đất để kê khai nộp thuế TNCN và lệ phí trước bạ. Bên chuyển nhượng thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân; Bên nhận chuyển nhượng kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Các bên cũng có thể thỏa thuận trong hợp đồng là bên nhận chuyển nhượng hoặc bên chuyển nhượng chịu cả 2 khoản này. Hồ sơ gồm tờ khai theo mẫu, hợp đồng, giấy chứng nhận QSDĐ.

Hồ sơ, thủ tục khai thuế, lệ phí trước bạ thực hiện theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Bước 3: Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện nơi có đất để đăng ký sang tên theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, gồm: Đơn đăng ký biến động theo mẫu, Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ đã công chứng, Bản chính giấy chứng nhận QSDĐ, chứng từ nộp lệ phí trước bạ.

Thuế, phí phát sinh khi chuyển quyền sử dụng đất

Trả lời: Về việc chuyển quyền sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính chính bao gồm các loại:
1. Thuế TNCN của người chuyển nhượng: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân (×) với thuế suất 2% (Điều 21 Thông tư 111/2013/TT-BTC).
2. Lệ phí trước bạ: mức lệ phí sẽ là 0,5% giá trị giao dịch (theo Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ).
+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
+ Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.
+ Mức thu lệ phí trước bạ trường hợp này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ
3. Các phí và lệ phí khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai: Theo quy định của từng địa phương (theo Thông tư 250/2016/TT-BTC)
4. Ngoài ra, hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ còn phải công chứng, mức phí công chứng sẽ tính theo hướng dẫn tại Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện

Trình tự, thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất phi nông nghiệp

Trả lời: Theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hướng dẫn hồ sơ tại Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT.
Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:
– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:
– Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 60 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
– Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Người nước ngoài có được sở hữu BĐS hay không? muốn sở hữu BĐS ở Việt Nam phải đáp ứng điều kiện gì?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 169 Luật đất đai 2013 về nhận quyền sử dụng đất, cá nhân nước ngoài không được quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Điều 5 Luật đất đai 2013 quy định về các đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất cũng không bao gồm cá nhân nước ngoài.

– Đối với giao dịch về nhà ở, căn cứ Điều 159 Luật Nhà ở 2014:

“1. Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);
c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:
a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.”

Điều kiện để cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quy định tại Điều 160 Luật Nhà ở 2014.

Việc chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất có thực hiện song song với nhau được hay không? Nếu không thì sẽ thực hiện cái nào trước và cái nào sau? Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây sang đất ở.

Trả lời: Hiện tại, theo quy định của pháp luật đất đai không có việc ràng buộc phải thực hiện chuyển nhượng hay chuyển mục đích sử dụng đất việc nào thực hiện trước, việc nào thực hiện sau. Việc thực hiện từng công việc này phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện theo quy định của pháp luật, vì bản chất hai thủ tục này là hoàn toàn khác nhau.

Đối với việc chuyển nhượng, cụ thể phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013. Nếu đáp ứng những điều kiện tại Điều 188 thì mới được thực hiện việc chuyển nhượng.

Về việc chuyển mục đích sử dụng đất, chị phải xem mảnh đất đó khi chuyển mục đích sử dụng có thuộc trường hợp phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay không. Cụ thể, những trường hợp đó được quy định tại Điều 57 Luật đất đai 2013.

– Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây sang đất ở: Đây là trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước (được xem là chuyển từ đất phi nông nghiệp sang đất nông nghiệp theo Điểm d Khoản 1 Điều 57 Luật đất đai).

Về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, được quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Hồ sơ thực hiện thủ tục này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT

Về lệ phí chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.

Thừa Kế

Các câu hỏi thường gặp về thừa kế, thừa kế có yếu tố nước ngoài, thừa kế đối với người mất tích...

Có phải đóng thuế khi nhận thừa kế nhà của bố mẹ?

Trả lời: Theo khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2012, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Theo khoản 10 điều 5 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính, những trường hợp sau được miễn lệ phí trước bạ: Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo thông tin cung cấp, ngôi nhà là tài sản thừa kế của bố mẹ để lại nên bạn được miễn nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ khi nhận.

Khi chia thừa kế có phân biệt con chung, con riêng?

Trả lời:  Theo Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:

“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động”.

Nếu con đang dưới 18 tuổi, theo quy định của pháp luật, các cháu vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật cho dù không được chia tài sản trong di chúc.

Gia đình tôi có ba anh em, anh trai tôi đi xuất khẩu lao động đã gần 7 năm mà không có tin tức gì. Hơn 10 năm trước, bố mẹ tôi qua đời nhưng không để lại di chúc, nhà có hai mảnh đất. Giờ em gái tôi đòi chia tài sản, trong khi anh cả thì chưa về. Việc này giải quyết thế nào?

Trả lời: Vì bố mẹ bạn chết không để lại di chúc nên tài sản để lại sẽ được chia theo pháp luật. Theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 676 Bộ luật dân sự năm 2005, “hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”. Như vậy, những người được hưởng di sản mà bố mẹ bạn để lại bao gồm: ba anh em bạn; ông bà nội, ngoại của bạn (nếu còn sống); con nuôi của bố mẹ bạn (nếu có).

Vì bố bạn mất từ năm 2000 (đến nay là 16 năm), mẹ bạn mất năm 2002 (đến nay là 14 năm) nên đã hết thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2005. Nếu em gái bạn “đòi phân chia tài sản của bố mẹ” và gia đình bạn không có tranh chấp về quyền thừa kế thì sẽ áp dụng tiểu mục 2.4 chương I Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP để giải quyết về chia tài sản chung, cụ thể như sau:

“a. Trường hợp trong thời hạn 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn 10 năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

a.1. Trường hợp có di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thoả thuận việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo di chúc.

 a.2. Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thảo thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ.

a.3. Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.

b. Trường hợp người chết để lại di sản cho các thừa kế nhưng các thừa kế không trực tiếp quản lý, sử dụng mà di sản đó đang do người khác chiếm hữu bất hợp pháp hoặc thuê, mượn, quản lý theo uỷ quyền… thì các thừa kế có quyền khởi kiện người khác đó để đòi lại di sản”.

Vì anh trai bạn đã đi biệt tích khỏi địa phương gần 7 năm, do đó, để được chia tài sản chung thì bạn cần làm đơn yêu cầu tán tuyên bố anh trai mình đã mất tích hoặc làm đơn yêu cầu tuyên bố anh trai mình đã chết theo quy định tại Điều 78 hoặc Điều 81 Bộ luật Dân sự năm 2005.

Nếu tòa án tuyên bố anh trai bạn mất tích, phần tài sản anh trai bạn được hưởng sẽ được giao cho một trong những người thân thích quản lý. Nếu tòa án tuyên bố anh trai bạn đã chết thì phần tài sản anh trai bạn được hưởng sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật về thừa kế, 2 anh em bạn sẽ được thừa hưởng phần di sản đó.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, nếu anh trai bạn quay trở về và làm đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố là mình đã chết của tòa án thì quan hệ về tài sản của anh trai bạn sẽ được khôi phục trở lại, và mảnh đất đó trở thành tài sản chung của cả 3 anh em.

Tóm lại, vì đã hết thời hiệu phân chia di sản thừa kế nên để phân chia di sản của bố mẹ bạn để lại thì hai anh em bạn cần làm thủ tục yêu cầu tòa án tuyên bố anh trai bạn đã mất tích hoặc đã chết. Sau khi có quyết định của tòa án, bạn và em gái làm văn bản thừa nhận diện tích đất đó là di sản của bố mẹ bạn để lại chưa chia thì di sản đó sẽ chuyển thành tài sản chung của hai anh em bạn. Nếu hai anh em bạn thỏa thuận được về phần mỗi người được hưởng thì tiến hành chia tài sản theo thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được về phần mỗi người được hưởng thì việc chia tài sản chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

UBND xã có được công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế không?

Trả lời: Luật Công chứng năm 2014Nghị định 23/2015/NĐ-CP đã phân biệt rõ hai loại hoạt động công chứng và chứng thực. Theo đó, Công chứng viên của tổ chức công chứng thực hiện hoạt động công chứng tức là chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; còn Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực bản sao giấy tờ bản chính, chứng thực chữ ký.

– Đối với Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, khoản 4 Điều 57 Luật Công chứng có quy định rõ:

“4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản”

– Mặt khác, theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định 23/2015/NĐ-CP

“Đối với những địa bàn cấp huyện, cấp xã đã chuyển giao việc chứng thực hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng, mà hợp đồng, giao dịch trước đó được chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thì việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, sửa lỗi sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in hợp đồng, giao dịch vẫn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, nơi đã thực hiện chứng thực trước đây.”

– Để tạo điều kiện cho Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã tập trung thực hiện tốt công tác chứng thực bản sao, chữ ký theo đúng quy định của Nghị định 23/2015/NĐ-CP đồng thời từng bước chuyển giao các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện theo đúng tinh thần của Luật Công chứng, góp phần bảo đảm an toàn pháp lý cho các hợp đồng, giao dịch của cá nhân, tổ chức, Ủy ban nhân cấp tỉnh cần thực hiện các biện pháp phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương; căn cứ vào tình hình phát triển của tổ chức hành nghề công chứng để quyết định giao các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện; trong trường hợp trên địa bàn huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng thì người tham gia hợp đồng, giao dịch được lựa chọn công chứng của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn khác hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.

– Căn cứ vào các quy định trên, có thể chia làm 2 trường hợp như sau:

Thứ nhất: Nếu ở địa phương đã có tổ chức công chứng và việc công chứng các hợp đồng, giao dịch đã được chuyển cho các tổ chức công chứng theo Luật Công chứng thì Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế phải được công chứng tại tổ chức công chứng.

Thứ hai: Nếu ở địa phương đó chưa có tổ chức công chứng thì Ủy ban nhân dân cấp xã vẫn có thẩm quyền chứng thực Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Người thực hiện là người được ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện việc chứng thực theo quy định. Việc chứng thực tuân theo quy định tại Luật Công chứng và Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.

Hôn Nhân - Gia Đình

Các câu hỏi thường gặp về kết hôn, ly hôn, giải quyết tranh chấp...

Thủ tục ly hôn trong trường hợp một bên ra nước ngoài định cư?

Trả lời:

+ Trường hợp 1: xác định được địa chỉ hiện tại của người ra nước ngoài định cư

– Nếu người vợ/chồng biết rõ địa chỉ hiện tại của người chồng/vợ tại nước ngoài thì người vợ/chồng cần cung cấp thông tin địa chỉ của người chồng/vợ để Tòa án thực hiện việc triệu tập để giải quyết vụ việc.

– Nếu triệu tập hợp lệ 2 lần mà chồng/vợ tại nước ngoài vẫn không có mặt thì Tòa án có thê xử vắng mặt người chồng/vợ tại nước ngoài theo điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

+ Trường hợp 2: không xác định được địa chỉ hiện tại của người ra nước ngoài định cư

– Người vợ/chồng có thể yêu cầu Tòa án thực hiện thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt theo quy định từ Điều 381 đến 386 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

– Nếu sau khi Tòa án đã thông báo tìm kiếm người vắng mặt mà vẫn không tìm được người chồng/vợ tại nước ngoài và trong vòng 2 năm không có tin tức của người chồng/vợ tại nước ngoài thì người vợ/chồng tại Việt Nam có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố người chồng/vợ tại nước ngoài theo Điều 68 Bộ luật dân sự 2015 và yêu cầu được ly hôn để tòa án giải quyết.

Ly hôn cần chuẩn bị hồ sơ gì?

Trả lời: Ly hôn có 02 trường hợp: Thuận tình ly hôn và Ly hôn theo yêu cầu của một bên (hay còn gọi là đơn phương ly hôn). Theo đó thủ tục của hai trường hợp trên sẽ khác nhau:

  1. Thuận tình ly hôn

Thuận tình ly hôn là việc cả hai bên tự nguyện đồng ý ly hôn, cùng ký vào đơn xin ly hôn

– Hồ sơ ly hôn, gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Theo mẫu của từng Tòa)

– Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

– Thời gian giải quyết: (Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)

  1. Đơn phương ly hôn:

– Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu của từng Tòa), (Nếu vợ/chồng đơn phương ly hôn không cần chữ ký của chồng/vợ).

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

+ CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực – nếu có);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐQSHNƠ (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

– Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

– Thời gian giải quyết: (Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)

Sổ tiết kiệm đứng tên ông A. Khi ký hợp đồng cầm cố tiền gửi tiết kiệm của ông A, có cần chữ ký của vợ ông A không?

Trả lời: Về việc cầm cố tài sản như chị nêu thì trên thực tế hiện nay chủ yếu chỉ cần có xác nhận của người đứng tên trên sổ chứ không nhất thiết phải có chữ ký của cả hai. Việc này cũng giống như việc cá nhân người này mang tiền đến NH để mở sổ tiết kiệm: NH không yêu cầu phải có chữ ký của cả hai vợ chồng thì mới cho mở sổ; như thế thì cũng không có lý do bắt buộc là phải có chữ ký của cả hai người thì mới thực hiện việc cầm cố.

(Việc mở sổ này cũng là một giao dịch như việc cầm cố sổ, trong đó nếu đây là tiền hình thành trong thời kỳ hôn nhân thì nó cũng là tài sản chung của hai vợ chồng do đó xét về lý thuyết thì cũng phải có chữ ký của cả 2 vợ chồng về việc này. Thế nhưng trên thực tế thì việc mở sổ này cũng chỉ cần có một người thực hiện).

Tất nhiên, nếu NH cẩn thận (và số tiền trong sổ tiết kiệm tương đối lớn) thì có thể đề nghị vợ chồng ông A cùng ký tên, nhưng theo thực tế và theo quan điểm của ban Hỗ trợ, việc này không cần thiết.

Hợp đồng thế chấp là tài sản chung của vợ chồng có bắt buộc phải cả 2 vợ chồng ký không? Trường hợp chỉ có vợ ký thì có phát sinh hiệu lực pháp luật không?

Trả lời: Khoản 2 Điều 24 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: “Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng…”

Thông thường, khi ký hợp đồng thế chấp mà tài sản thế chấp là tài sản chung của vợ chồng. Thì trong hợp đồng thế chấp sẽ phải có chữ ký của cả hai vợ chồng. Song pháp luật cho phép vợ chồng được ủy quyền cho nhau để thực hiện các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Bởi vậy, nếu chỉ có vợ ký tên trong hợp đồng thế chấp với ngân hàng thì người vợ phải có văn bản ủy quyền từ người chồng về sự đồng ý của cả hai bên về việc người đại diện ký tên trong hợp đồng thế chấp.

Như vậy, nếu người vợ có được sự ủy quyền của người chồng, thì hợp đồng thế chấp mà người vợ ký với ngân hàng hoàn toàn có hiệu lực pháp luật.

Tôi muốn nhận bé 20 tháng (con của người chị họ) làm con nuôi thì thủ tục như thế nào?

Trả lời: Để được nhận con nuôi thì người nhận con nuôi phải đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 14 Luật nuôi con nuôi. Do đó, nếu anh đủ điều kiện theo quy định này thì anh có thể lập hồ sơ nhận con nuôi với các giấy tờ tại Điều 17 Luật nuôi con nuôi như sau:
“1. Đơn xin nhận con nuôi;
2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
3. Phiếu lý lịch tư pháp;
4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.”

Bên cạnh đó, trong trường hợp của anh thì đứa bé anh nhận nuôi đã 20 tháng tuổi và là con của người chị họ thì cần phải được sự đồng ý người chị họ đó theo Điều 21 Luật nuôi con nuôi
Điều 21. Sự đồng ý cho làm con nuôi
1. Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.”

Ngoài ra, về việc đăng ký nuôi con nuôi thì anh có thể xem quy định tại Điều 22 Luật nuôi con nuôiĐiều 10 Nghị định 19/2011/NĐ-CP.

Bảo hiểm - Lao động

Các câu hỏi thường gặp về kết hôn, ly hôn, giải quyết tranh chấp...

Xin luật sư Pháp Luật Toàn Dân giải đáp trong trường hợp nhân viên đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng thì vi phạm và bị đình chỉ công tác 90 ngày như vậy có đúng - hay sai - được quy định tại văn bản nào?

Trả lời: Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động là nhằm xem xét kỷ luật lao động đối với vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh hành vi vi phạm căn cứ điều 129 Bộ Luật lao động 2012.
Đối với lao động nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì không được xử lý kỷ luật lao động căn cứ khoản 4 điều 123 Bộ Luật lao động 2012:

  1. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:
  2. a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
  3. b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;
  4. c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật này;
  5. d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

Nên việc tạm đình chỉ công việc người này là không phù hợp, trong thời gian người lao động này không được làm việc do bị tạm đình chỉ công việc thì người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương cho người lao động.

Và theo Điều 124 Bộ luật lao động

Điều 124. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

Khi hết thời gian quy định tại điểm d khoản 4 Điều 123, mà thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đã hết thì được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau là gì?

Trả lời:
1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

(Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày thì được nêu ở Thông tư 14/2016/TT-BYT)

Còn nếu NLĐ không thuộc diện trên thì không thể đưa NLĐ vào diện nghỉ ốm đau (có nghỉ thì cũng không có chế độ cho NLĐ), không thể ép NLĐ nghỉ.

Tôi sinh con ngày 24/3/2017, tôi có tham gia BHXH từ tháng10/2016 đến tháng 3/2017. Vậy trường hợp của tôi có được hưởng chế độ thai sản không ạ?

Trả lời: Theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014:
Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con là: phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

Như vậy, nếu như chị đã đóng BHXH cho tháng 3/2017 thì mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Nếu không đóng tháng 3/2017 thì chỉ mới đóng 5 tháng nên chưa đủ điều kiện chị nhé!

Thông tin trao đổi cùng chị!

Cho hỏi hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm những gì?

Trả lời:
1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
b) Quyết định thôi việc;
c) Quyết định sa thải;
d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.
3. Sổ bảo hiểm xã hội.
Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.
Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.
Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.
3. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do.

2. BẢO HIỂM XÃ HỘI 1 LẦN
+ Căn cứ được hưởng:
Theo Khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP:
Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần
Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;
c) Ra nước ngoài để định cư;
d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
+ Về mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần:

Theo Khoản 2 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP:
Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:
a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;
b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;
+ Về hồ sơ hưởng chế độ BHXH một lần:

Theo Điều 109 Luật bảo hiểm xã hội 2014, hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần bao gồm:
Điều 109. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Sổ bảo hiểm xã hội.
2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.
3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;
c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.
4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.
5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.