Tóm tắt Nghị định 104/2022 về bỏ Sổ hộ khẩu giấy từ 2023

Thực hiện Luật cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội, trong đó có quy định về việc sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hết giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2023. Ngày 21/12/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 104/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công (Nghị định 104/2022/NĐ-CP), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2023.

Đặc biệt, Nghị định 104/2022/NĐ-CP bỏ quy định về việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, chủ yếu thuộc nhiều lĩnh vực như: việc làm, bảo hiểm y tế, giáo dục, y tế, đất đai, thuế, nhà ở, nhà ở xã hội, điện lực, nuôi con nuôi… Thay vào đó, khi thực hiện các thủ tục trên, người dân chỉ cần xuất trình một trong các loại giấy tờ: Thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân, giấy xác nhận thông tin về cư trú, giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

1. Cá nhân thực hiện 1 trong 4 phương thức sử dụng thông tin công dân thay việc xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú khi thực hiện thủ tục hành chính, giao dịch dân sự sau:

– Căn cước công dân

– Chứng minh nhân dân

– Giấy xác nhận thông tin cư trú

– Giấy thông báo số định danh cá nhân

2. Cách khai thác thông tin cư trú trên cơ sở dữ liệu quốc gia

Cũng theo Điều 14. Khai thác, sử dụng thông tin về cư trú để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công theo Nghị định 104/2022/NĐ-CP, việc khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện bằng một trong các phương thức sau:
“ a) Tra cứu, khai thác thông tin cá nhân qua chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Tra cứu thông tin cá nhân thông qua tài khoản định danh điện tử của công dân được hiển thị trong ứng dụng VNeID;

c) Sử dụng thiết bị đầu đọc đã được kết nối trực tuyến với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bao gồm thiết bị đọc mã QRCode hoặc thiết bị đọc chíp trên thẻ Căn cước công dân gắn chíp;

d) Các phương thức khai thác khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”

Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công phải khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công. Trường hợp không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân theo các phương thức nêu trên, cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có thể yêu cầu công dân nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú. Việc yêu cầu công dân nộp bản sao hoặc xuất trình giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú phải được nêu cụ thể trong quyết định công bố thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc các văn bản thông báo dịch vụ của cơ quan, tổ chức cùng cấp.

3. Các thủ tục thay đổi sổ hộ khẩu bằng Căn cước công dân

– Vay vốn hỗ trợ việc làm

– Cấp, cấp lại, đổi thẻ bảo hiểm y tế

– Hỗ trợ học sinh xã, thôn đặc biệt khó khăn

– Hỗ trợ trẻ em mẫu giáo

– Miễn giảm học phí

– Mua bán sim điện thoại

– Đăng ký nuôi con nuôi

– Hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng

– Miễn thuế tài sản di chuyển, hàng hóa cư dân biên giới

– Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích đất

4. Bốn thủ tục bỏ yêu cầu nộp sổ hộ khẩu

– Đăng ký hộ tịch bản sao trích lục hộ tịch

– Thành lập quỹ hợp tác xã địa phương

– Đề nghị giao khu vực biển

– Sửa thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công

0 0 votes
Article Rating