Tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng: Mức phạt mới nhất

Vũ khí quân dụng là gì? Việc cá nhân chế tạo, tàng trữ, sử dụng vũ khí với mục đích phòng thân thì có phạm tội không? Vũ khí tạo ra được xếp loại nào theo quy định của pháp luật hiện hành? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp rõ hơn về các vấn đề này.

1. Vũ khí quân dụng là gì? Ai được trang bị vũ khí quân dụng?

Khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ hiện hành quy định vũ khí quân dụng bao gồm các vũ khí sau:

“2. Vũ khí quân dụng bao gồm:

a) Vũ khí được chế tạo, sản xuất bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, được trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định của Luật này để thi hành công vụ, bao gồm:

Súng cầm tay: súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên, súng trung liên, súng chống tăng, súng phóng lựu;

Vũ khí hạng nhẹ: súng đại liên, súng cối, súng ĐKZ, súng máy phòng không, tên lửa chống tăng cá nhân;

Vũ khí hạng nặng: máy bay chiến đấu, trực thăng vũ trang, xe tăng, xe thiết giáp, tàu chiến, tàu ngầm, pháo mặt đất, pháo phòng không, tên lửa;

Bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi; đạn sử dụng cho các loại vũ khí quy định tại điểm này;

b) Vũ khí được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, không theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất tương tự như vũ khí quy định tại điểm a khoản này, không được trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác quy định tại Điều 18 của Luật này để thi hành công vụ.”;

Ngoài ra, theo Điều 18 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 quy định về đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng gồm:

• Quân đội nhân dân;

• Dân quân tự vệ;

• Cảnh sát biển;

• Công an nhân dân;

• Cơ yếu;

• Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

• Kiểm lâm, Kiểm ngư;

• An ninh hàng không;

• Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan.

2. Tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng bị xử phạt bao nhiêu năm tù?

Theo khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐTP giải thích sử dụng trái phép vũ khí quân dụng là sử dụng vũ khí quân dụng mà không có giấy phép hoặc không được phép của người hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm phát huy tác dụng của vũ khí, phương tiện đó.

“ 4. “Sử dụng trái phép vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự” quy định tại khoản 1 Điều 304 của Bộ luật Hình sự là sử dụng vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự mà không có giấy phép hoặc không được phép của người hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm phát huy tác dụng của vũ khí, phương tiện đó. Ví dụ: Hành vi sử dụng súng quân dụng là lên đạn, bóp cò; hành vi sử dụng lựu đạn là rút chốt, giật nụ xùy.”

Tại Điều 304 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 106 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định mức phạt Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự như sau:

– Khung hình phạt 1:

Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.

– Khung hình phạt 2:

Phạt tù từ 05 – 12 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

• Có tổ chức;

• Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

• Làm chết người;

• Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

• Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

• Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng – dưới 500.000.000 triệu đồng;

• Vật phạm pháp có số lượng lớn hoặc có giá trị lớn;

• Tái phạm nguy hiểm.

– Khung hình phạt 3:

Phạt tù từ 10 – 15 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

• Làm chết 02 người;

• Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% – 200%;

• Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 triệu đồng – dưới 1.500.000.000 tỷ đồng;

• Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc có giá trị rất lớn.
– Khung hình phạt 4:

Phạt tù từ 15 – 20 năm hoặc tù chung thân nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

• Làm chết 03 người trở lên;

• Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

• Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 tỷ đồng trở lên;

• Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn hoặc có giá trị đặc biệt lớn.

* Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

0 0 votes
Article Rating