Mua bán bằng giả bị xử lý thế nào? ( Mức phạt mới nhất 2023)

Hiện nay, ngày càng nhiều vụ việc sử dụng bằng giả để xin việc làm ở các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp. Sự việc này nhận rất nhiều sự quan tâm của cộng đồng và người thực thi pháp luật. Đây là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật nếu có vi phạm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về việc sử dụng bằng giả, mua bán bằng giả bị phạt tù hay phạt tiền.

1. Thế nào là bằng giả?

Có thể hiểu, bằng giả là các giấy chứng nhận, giấy tờ, văn bản có dấu đỏ được in phôi giống hệt với các giấy tờ gốc và bản thật mà các tổ chức, cơ quan, trường học cấp khi một cá nhân đã hoàn thành xong khóa tốt nghiệp hoặc lấy quyết định, kết quả chứng nhận nào đó. Bằng giả được làm ra bởi các công nghệ, máy móc, phần mềm làm giả tiên tiến hiện nay.

Bằng giả được sử dụng ở rất nhiều các lĩnh vực và khía cạnh, nhưng thông thường nhằm mục đích để bổ sung vào thành phần hồ sơ xin việc, tuyển dụng, dự thi tại các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị nhà nước…

2. Người mua bằng giả phạm tội gì.

Hành vi sử dụng bằng giả là việc một cá nhân thuê một cơ quan, tổ chức làm giấy tờ, bằng giả để thực hiện việc cấp bằng, giấy chứng nhận cho mình. Sử dụng bằng giả là một hành vi vi phạm pháp luật và được quy định tại Nghị định số 138/2013/NĐ-CP, Nghị định 79/2015/NĐ-CP và Điều 341 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) quy định về tội làm giả con dấu, tài liệu. Như vậy, người mua bằng giả vi phạm pháp luật.

Tuy nhiên đối với hành vi mua bằng giả nhưng chưa sử dụng bằng giả để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật thì chưa đủ yếu tố cấu thành Tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 341 nêu trên.

3. Mua bán bằng giả bị xử lý thế nào?

3.1. Truy cứu trách nhiệm hành chính

Nếu hành vi mua bằng giả chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

Tại Điều 17 Nghị định 79/2015/NĐ-CP quy định xử phạt trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp xử phạt vi phạm quy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp được quy định như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật và công khai thông tin về việc cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp trên trang thông tin điện tử hoặc tại trụ sở chính, phân hiệu, cơ sở đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cho người khác sử dụng hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp của người khác.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp bị tẩy, xóa, sửa chữa mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp giả mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm giả văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả lại văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp cho người đứng tên trong văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.

Như vậy, trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp hành vi mua bằng giả sẽ bị phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và bị tịch thu bằng giả.

Bên cạnh đó, Điều 16 Nghị định 138/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục quy định về xử phạt vi phạm quy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật và công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của đơn vị.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ của người khác hoặc sử dụng văn bằng chứng chỉ bị tẩy, xóa, sửa chữa.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi làm giả văn bằng, chứng chỉ.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Như vậy, trong lĩnh vực giáo dục hành vi mua bằng giả sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và bị tịch thu bằng giả.

3.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo quy định tại Điều 341 Bộ luật Hình sự hiện hành có quy định:
“ Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức.

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm;

đ) Thu lợi bất chính 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

0 0 votes
Article Rating