CÁC VẤN ĐỀ MÀ DOANH NGHIỆP THƯỜNG GẶP PHẢI KHI TẠM NGỪNG KINH DOANH

Nước ta đang trải qua giai đoạn chống chọi với dịch bệnh Covid-19. Đặc biệt là tại thành phố Hồ Chí Minh, khi số lượng ca nhiễm và ca tử vong cao nhất so với cả nước. Hậu quả do dịch Covid-19 để lại là vô cùng nghiêm trọng. Không những ảnh hưởng đến con người, dịch bệnh còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế. Các doanh nghiệp lao đao vì thiếu lao động, không thể thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Năng suất giảm đồng nghĩa với lợi nhuận thấp, điều này đã làm cho các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn. Để nhằm hạn chế chi phí và rủi ro, nhiều doanh nghiệp đã chọn tạm ngừng kinh doanh một thời gian đến khi tình dịch bệnh ổn định và các hoạt động kinh tế trở lại hoạt động bình thường. Mặc dù Nhà nước đã tạo điều kiện và các chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhưng vẫn có nhiều doanh nghiệp vì không thể cầm cự được nữa mà phải giải thể hay phá sản. Đây là vấn đề mà không có bất kì doanh nghiệp, hộ kinh doanh nào mong muốn.

Trong khoảng thời gian này khi dịch bệnh diễn biến phức tạp và mọi người hạn chế tiếp xúc với nhau, hoạt động kinh doanh không thể được thực hiện một cách hiệu quả như trước đây thì tạm ngừng kinh doanh được xem là một giải pháp giúp doanh nghiệp hạn chế được những rủi ro. Tạm ngừng doanh nghiệp không chỉ là việc đóng cửa một công ty, một cửa hàng mà doanh nghiệp không được thực hiện bất kỳ việc ký kết hợp đồng nào, không được xuất hóa đơn hoặc có bất kì hoạt động kinh doanh nào khác trong thời gian tạm ngừng. Ngoài nguyên nhân dẫn đến việc tạm ngừng kinh doanh do dịch Covid-19 ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hay cung cấp dịch vụ, tạm ngừng kinh doanh còn do nhiều nguyên nhân khác như: doanh nghiệp có vốn đầu tư nhỏ gặp những biến động ngoài dự kiến ban đầu có thể không đủ kinh tế để duy trì hoạt động nên phải tạm ngừng kinh doanh; vấn đề nội bộ của công ty như về nhân sự, có sự thay đổi về tổ chức hoặc chuyển địa điểm của công ty; doanh nghiệp làm ăn thua lỗ không thể tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh;…

Nhiều doanh nghiệp cho rằng việc tạm ngừng kinh doanh là vấn đề xảy ra của công ty, không ảnh hưởng đến cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào nên không thực hiện thủ tục thông báo việc tạm ngừng kinh doanh. Theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trở lại trước thời hạn đã thông báo. Đối với hộ kinh doanh, tại Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định trường hợp tạm ngừng kinh doanh 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Như vậy, nếu tạm ngừng kinh doanh dưới 30 ngày, thì hộ kinh doanh không cần thực hiện thủ tục thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh, đây là điểm khác biệt về thời hạn thông báo so với doanh nghiệp.

Vì điều kiện khi tham gia vào thị trường của hộ kinh doanh và doanh nghiêp là khác nhau, từ đó thời hạn tạm dừng kinh doanh của hai loại hình này cũng khác nhau. Cụ thể, đối với doanh nghiệp thì thời hạn tạm ngừng kinh doanh là một năm, khi hết thời hạn nếu muốn tạm ngừng kinh doanh tiếp thì phải làm thủ tục thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh (Theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP); đối với hộ kinh doanh thì được tạm ngừng kinh doanh vô thời hạn (Theo khoản 1 Điều 99 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).

Theo đó, việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh phải thực hiện thủ tục thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh, vậy liệu có cần thông báo với cơ quan thuế hay không?. Khi tạm ngừng kinh doanh thì mọi hoạt động kinh doanh sẽ không được thực hiện, không được ký kết hợp đồng cũng như không được xuất hóa đơn, điều này làm cho các chủ doanh nghiệp lầm tưởng rằng vì không hoạt động kinh doanh trong thời gian này nên việc tạm ngừng kinh doanh sẽ không cần thiết phải thông báo cho Cơ quan thuế. Thực tế thủ tục thông báo với Cơ quan thuế là thủ tục bắt buộc, hiện nay thì doanh nghiệp được hỗ trợ rất nhiều khi không phải trực tiếp thực hiện thủ tục này nữa. Khi thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thì đồng thời Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá hai ngày làm việc (Điều 14 Thông tư 151/2014/TT-BTC).

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần lưu ý về những quy định liên quan đến việc khai thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/NĐ/CP như sau:

– Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

– Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định.

Cũng vì tình dịch bệnh hiện nay đã làm cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh không có thể thời gian để chuẩn bị nên đã có rất nhiều trường hợp tạm ngừng kinh doanh xảy ra. Bên cạnh đó, vì không nắm được quy định về thông báo tạm ngừng kinh doanh nên đã có rất nhiều vi phạm xảy ra và bị xử phạt. Theo Điều 32 Nghị định 50/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến Cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh bị phạt tiền từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng; doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bị phạt 1.000.000 – 2.000.000 đồng; doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh quá thời hạn là 01 năm thì ngoài bị phạt tiền, doanh nghiệp còn bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Mức xử phạt khi không thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh được quy định tại Điều 42 Nghị định 50/2016/NĐ-CP như sau: Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn (dưới 06 tháng) bị phạt 500.000 đồng – 1.000.000 đồng; ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo bị phạt từ 1.000.000 – 2.000.000 triệu đồng.

Tạm ngừng kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế của chủ thể kinh doanh và có sự quản lý của các Cơ quan nhà nước. Do đó, trước khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần nắm rõ những quy định của pháp luật liên quan để tránh những vi phạm có thể bị xử phạt.

Có thể thấy được rằng, mỗi doanh nghiệp hay hộ kinh doanh đều đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của đất nước, các hoạt động dù nhỏ hay lớn đều có tác động vào thị trường mà họ tham gia. Chính vì vậy, nhà nước quản lý sự hiện diện của các chủ thể này là điều đương nhiên. Việc tuân theo những quy định của pháp luật liên quan đến việc thành lập, hoạt động hay chấm dứt hoạt động kinh doanh là điều cần thiết. Vừa giúp cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm soát được hoạt động các doanh nghiệp, vừa tạo điều kiện để các chủ thể này hoạt động kinh doanh lành mạnh, cạnh tranh công bằng, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nước ta.

PHÁP LUẬT TOÀN DÂN _ TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ
Hotline/zalo: 0909 36 47 49
Địa chỉ trụ sở chính: 47-49 Lam Sơn, P.2, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.
Văn phòng đại diện: 9D6 đường DN3, KDC An Sương, P. Tân Hưng Thuận, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
Website: phapluattoandan.com
Mail: info@phapluattoandan.com