DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH KHI TẠM NGỪNG KINH DOANH VÌ DỊCH COVID-19 CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ?

Cả nước ta hiện nay đang chống chọi với dịch Covid-19, đặc biệt trong giai đoạn này thì TP. Hồ Chí Minh đang làm tâm điểm của dich bệnh. Trong suốt thời gian vừa qua, Covid-19 đã để lại hậu quả vô cùng nặng nề, không những về sức khỏe và tính mạng của người dân, nó cần ảnh hưởng khá nghiêm trong đối với nền kinh tế. Khi các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực không thế tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh được nữa. Dẫn đến việc không mong muốn là các doanh nghiệp phải tạm ngưng hoạt động kinh doanh. Bên cạnh những ảnh hưởng vì dịch bệnh, các doanh nghiệp cần quan tâm đến những quy định liên quan đến việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp mình, tránh những trường hợp phải chịu phạt từ phía Cơ quan nhà nước.

* Tạm ngừng kinh doanh phải làm thủ tục thông báo

– Đối với doanh nghiệp:

Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng đăng ký kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo (khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP của chính phủ về đăng ký kinh doanh).

– Đối với hộ kinh doanh:

Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Ngừng hoạt động kinh doanh dưới 30 ngày thì hộ kinh doanh không cần thông báo.

Hộ kinh doanh khi thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh, phải gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh.

(Theo điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh)

* Thời hạn tạm ngừng kinh doanh

– Đối với doanh nghiệp: Không quá 01 năm. Khi hết thời hạn muốn tạm ngừng kinh doanh thì phải làm thủ tục thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh (khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp).

– Đối với hộ kinh doanh: được tạm dừng kinh doanh vô thời hạn (khoản 1 Điều 91 Nghị định 01/202/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh).

* Mức xử phạt khi không thông báo tạm ngừng kinh doanh

– Đối với doanh nghiệp (Căn cứ vào Điều 32 Nghị định 50/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư):

Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến Cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh: phạt từ 01 – 02 triệu đồng.

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: phạt 01 – 02 triệu đồng.

Bên cạnh đó, nếu tạm ngừng kinh doanh quá 01 năm, doanh nghiệp sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Hộ kinh doanh (Căn cứ vào Điều 42 Nghị định 50/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư):

Tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn (dưới 06 tháng): phạt 500 – 01 triệu đồng.

Ngừng hoạt động kinh doanh trên 06 tháng liên tục mà không thông báo: phạt 01 – 02 triệu đồng.

Buộc gửi thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

* Tạm ngừng kinh doanh không phải thông báo cho cơ quan thuế

Việc gửi thông báo cho cơ quan Thuế là trách nhiệm của Cơ quan đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế (khoản 2 Điều 4 nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn về Luật Quản lý thuế).

* Những lưu ý trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh

– Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của bộ trưởng bộ tài chính.

– Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp nhận sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cái tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định.

(khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế)

PHÁP LUẬT TOÀN DÂN _ TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ
Hotline/zalo:
0909 36 47 49
Địa chỉ trụ sở chính: 47-49 Lam Sơn, P.2, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.
Văn phòng đại diện: 9D6 đường DN3, KDC An Sương, P. Tân Hưng Thuận, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
Website:
phapluattoandan.com
Mail:
info@phapluattoandan.com

0 0 votes
Article Rating