NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO CẦN PHẢI THỰC HIỆN GHI CHÚ LY HÔN?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án có thẩm quyền. Vấn đề ly hôn được nhiều người biết đến, khi nó xảy ra ngày càng nhiều hiện nay. Nhưng thủ tục liên quan đến vấn đề ly hôn này là ghi chú ly hôn thì ít ai biết và nghe khá xa lạ. Nguyên nhân là thủ tục ghi chú ly hôn chỉ áp dụng đối với một số đối tượng trong một số trường hợp nhất định. Vậy việc ghi chú ly hôn này có cần thiết hay không? trường hợp nào thì cần phải thực hiện ghi chú ly hôn?

Thủ tục ghi chú ly hôn theo tên gọi đầy đủ theo quy định của pháp luật là thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan nước ngoài. Nói cách khác, thủ tục ghi chú ly hôn nhằm công nhận việc ly hôn đã được tiến hành ở cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài. Theo khoản 2 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch, quy định:

“Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài (sau đây gọi là ghi chú ly hôn). Trường hợp đã nhiều lần ly hôn hoặc hủy việc kết hôn thì chỉ làm thủ tục ghi chú ly hôn gần nhất.”

Theo đó, bắt buộc đối với trường hợp công dân Việt Nam nếu đã ly hôn ở nước ngoài, sau đó về Việt Nam để thường trú hoặc đăng ký kết hôn mới phải làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch về việc ly hôn này tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Các trường hợp này có thể là công dân Việt Nam sinh sống nước ngoài, đăng ký kết hôn rồi ly hôn ở nước ngoài, sau đó về Việt Nam thường trú; công dân Việt Nam đăng ký kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, sau đó ly hôn ở nước ngoài; có yêu cầu kết hôn ở Việt Nam mà trước đó đã ly hôn ở nước ngoài. Đối với trường hợp đã qua nhiều lần ly hôn, thì phải làm thủ tục ghi chú việc ly hôn với bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực gần nhất.

Đồng thời, các bản án, quyết định ly hôn của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được ghi vào sổ hộ tịch không vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014. Vì vậy, không phải trong mọi trường hợp, công dân Việt Nam đã ly hôn ở nước ngoài và thuộc các trường hợp phải thực hiện ghi chú ly hôn được nêu ở trên đều được ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đó. Pháp luật Việt Nam quy định rõ điều kiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài tại Điều 41 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Bản án, quyết định ly hôn, bản thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.”

Theo quy định này, công dân Việt Nam ngoài việc phải tuân thủ các trường hợp bắt buộc phải thực hiện việc ghi chú ly hôn thì khi thực hiện việc ghi chú ly hôn cần phải đáp ứng 02 điều kiện: Bản án, quyết định, thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan nước ngoài cấp không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và bản án, quyết định, thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan nước ngoài cấp không có đơn yêu cầu không công nhận việc ly hôn này tại Việt Nam.

PHÁP LUẬT TOÀN DÂN _ TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ
Hotline/zalo:
0909 36 47 49
Địa chỉ trụ sở chính: 47-49 Lam Sơn, P.2, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.
Văn phòng đại diện: 9D6 đường DN3, KDC An Sương, P. Tân Hưng Thuận, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
Website:
phapluattoandan.com
Mail:
info@phapluattoandan.com

0 0 votes
Article Rating